php shell hacklink php shell seobizde.com pancakeswap sniper bot pancakeswap sniper bot pancakeswap sniper bot pancakeswap sniper bot pancakeswap bot pancakeswap sniper bot pancakeswap sniper bot bedava bonus betsson beylikdüzü escort IQOS gabile sohbet mersin escort

Ngữ pháp Unit 1 lớp 11 The Generation Gap – Ngữ pháp tiếng anh lớp 11 Unit 1 The Generation Gap chi tiết nhất – m360.vn

Ngữ pháp Unit 1 lớp 11 The Generation Gap – Ngữ pháp tiếng anh lớp 11 Unit 1 The Generation Gap chi tiết nhất

Ngữ pháp Unit 1 lớp 11 The Generation Gap

Nằm trong bộ tài liệu Ngữ pháp tiếng Anh lớp 11 chương trình mới theo từng Unit, Ngữ pháp Unit 1 SGK tiếng Anh 11 mới The Generation Gap giúp các em học sinh lớp 11 tổng hợp những cấu trúc Ngữ pháp tiếng Anh quan trọng xuất hiện trong Unit 1 The Generation Gap giúp các em chuẩn bị bài hiệu quả.

Xem thêm Từ vựng Unit 1 lớp 11 tại: Vocabulary – Phần từ vựng – Unit 1 Tiếng Anh 11 mới The Generation Gap NEW

* Tham khảo Soạn Anh 11 mới Unit 1 tại: Soạn tiếng Anh lớp 11 Unit 1 The Generation Gap FULL

I. Động từ khuyết thiếu Must và Have to

1. Must + V

–  Diễn đạt sự cần thiết hoặc bắt buộc phải làm điều gì ở hiện tại hoặc tương lai, không dùng trong quá khứ. Thay vào đó ta phải dùng had to (have to dùng được ở tất cả các thì)

Eg: You must get up earlier in the morning.

(Buổi sáng con phải dậy sớm hơn đấy.)

–  Đưa ra lời suy luận chắc chắn, dựa vào lập luận logic

Eg: You must be hungry after a long walk.

Xem thêm:  Những câu tiếng Anh hay về tình yêu lãng mạn nhất

(Hẳn là bạn phải đói bụng sau chuyến đi bộ dài.)

–  Đưa ra lời khuyên hoặc lời yêu cầu được nhấn mạnh.

Eg: You must be here before 8 o’clock tomorrow.

(Sáng mai, anh phải có mặt tại đây trước 8 giờ.)

– Bày tỏ sự thấu hiểu cảm giác của ai đó: Must + be/ feel + adj

Eg: You must be tired after that trip.

(Bạn chắc hẳn rất mệt sau chuyến đi đó.)

2. Have to + V

Cả must và have to đều dùng để diễn đạt sự cần thiết phải làm điều gì đó.

Tuy nhiên, có sự khác nhau.

Must: sự bắt buộc đến từ phía người nói (là mong muốn và cảm xúc của người nói.)

Have to: sự bắt buộc do tình thế hoặc điều kiện bên ngoài (nội quy, luật pháp, quy định ..)

I really must stop smoking. I want to do. (Tôi phải bỏ thuốc lá. Vì tôi muốn thế.)

I have to stop smoking. Doctor’s order. (Tô phải bỏ hút thuốc. Lệnh của bác sỹ đấy.)

Mustn’t: không được phép (chỉ sự cấm đoán)

Don’t have to = don’t need to (không cần thiết)

Eg: You mustn’t wear bare feet in this lab.

(Bạn không được phép đi chân không vào phòng thí nghiệm.)

You don’t have to wash those glasses. They are clean.

(Không cần rửa những cốc đó đâu. Chúng sạch mà.)

II. Động từ khuyết thiếu Should – Ought To – Had better

1. Should + V

–  Chỉ sự bắt buộc hay bổn phận, nhưng không mạnh bằng Must (với Should bạn có thể lựa chọn việc thực hiện hay không thực hiện, còn must thì không có sự chọn lựa.)

Xem thêm:  Bộ đề ôn thi vào lớp 6 môn Toán năm 2021 chọn lọc

Eg: Applications should be sent before December 8th .

(Đơn xin việc phải được gửi đến trước ngày 8 tháng 12.)

–  Đưa ra lời khuyên hoặc ý kiến.

Eg: You shouldn’t drive so fast. It’s very dangerous.

(Bạn không nên lái xe quá nhanh. Rất nguy hiểm.)

–  Suy đoán hoặc kết luận điều gì đó có thể xảy ra (người nói mong đợi điều gì đó xảy ra.)

Eg: Anna has been studying hard for the exam, so she should pass.

(Anna đã học hành rất chăm chỉ. Chắc cô ấy sẽ thi đậu thôi.)

2. Ought to + V (Ought not to + V)

– Chỉ sự bắt buộc hay bổn phận . Nghĩa tương tự như should và không mạnh bằng Must.

Eg: You ought not to eat sweets at nights.

(Con không được ăn kẹo vào buổi tối nhé.)

–  Đưa ra lời khuyên hoặc kiến nghị.

Eg: There ought to be traffic lights at this crossroads.

(Nên có đèn giao thông tại ngã tư này.)

3. Had better + V (Had better = ’d better)

– Had better: cũng dùng khi cho lời khuyên, hay diễn đạt điều gì đó tốt nhất nên làm. Had better được dùng để cho lời khuyên về sự vật sự việc, tình huống cụ thể, còn lời khuyên chung chúng ta nên sử dụng “ought to” hoặc “should

Eg: It’s cold today. You’d better wear a coat when you go out.

(Hôm nay trời lạnh. Tốt hơn là bạn nên mặc áo khoác khi đi ra ngoài một tình huống đặc biệt)

– Had better đặc biệt được dùng để đưa ra lời khuyên mang tính cấp bách, cảnh báo và đe dọa

Xem thêm:  Học cách nói “Em yêu Anh” tiếng Thái tình cảm nhất

Eg: You had better be on time or you will be punished.

(Bạn nên đúng giờ hoặc nếu không bạn sẽ bị trừng phạt.)

III. Bài tập luyện tập

Exercise 1: Fill in the blanks with “couldn’t/ have to/ might/ must/ ought to /shouldn’t”.

1. It’s very cold today. Do you think i t__________ snow later?

2. You __________ leave your door unlocked when you go out.

3. They __________ have filled the car with petrol before they set off.

4. You don’t __________ pick me up at the station. I can get a taxi.

5. This is impossible, it __________ be a mistake!

6. Tom __________ have seen me because he walked past without saying “Hello”.

IV. Đáp án bài tập luyện tập

Exercise 1: Fill in the blanks with “couldn’t/ have to/ might/ must/ ought to /shouldn’t”.

1. might

2. Ought to

3. must

4. shouldn’t

5. have to

6. couldn’t

Trên đây là Ngữ pháp tiếng Anh 11 unit 1 The Generation Gap. Mời thầy cô tham khảo thêm nhiều tài liệu ôn tập Tiếng Anh lớp 11 cả năm khác như: Để học tốt Tiếng Anh lớp 11, Bài tập Tiếng Anh lớp 11 theo từng Unit trực tuyến, Đề thi học kì 1 lớp 11, Đề thi học kì 2 lớp 11,… được cập nhật liên tục trên VnDoc.com.

Mời quý thầy cô, các bậc phụ huynh tham gia nhóm Facebook: Tài liệu ôn tập lớp 11 để tham khảo chi tiết các tài liệu học tập lớp 11 các môn năm 2020 – 2021.

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Tiếng anh