php shell php shell hacklink php shell seobizde.com bsc sniper bot pancakeswap bot pancakeswap sniper bot pancakeswap trading bot dextools trending cmc trending bot bedava bonus betsson beylikdüzü escort IQOS free cheats betvole deneme bonusu seks arkadaşı igoloilansitesi.com fashionbet super bahis http://tr.boogirisadresi.com/ https://www.ruletsiteleri.org/ https://izmirbisiklet.org/ parisbahis su arıtma cihazı en iyi casino siteleri penis büyütme http://www.turkishnavy.com/ 1 saatte para kazanma inat tv patent penis kalınlaştırma penis estetiği Penis ameliyatı penis büyütme burun estetiği baffle tavan

Những Điều Cần Biết Về Hệ Thống Âm Trong Tiếng Anh – m360.vn

Những Điều Cần Biết Về Hệ Thống Âm Trong Tiếng Anh

Đối với những người học tiếng Anh, nhất là người mới học, có lẽ phát âm là một trong những trở ngại lớn nhất cần vượt qua để có thể giao tiếp tốt thứ ngôn ngữ này. Nhưng bạn thấy đấy, việc học phát âm đâu có dễ. Muốn học phát âm tiếng Anh hiệu quả, bước đầu tiên là phải hiểu rõ những đặc điểm về mặt ngữ âm tiếng Anh để từ đó nhận định được sự khác nhau về cách tư duy của người nói tiếng Anh và người nói tiếng Việt. Trong bài viết này, mình muốn chia sẻ với bạn một trong những mảng lý thuyết quan trọng trong phát âm tiếng Anh – mảng hệ thống âm vị. Đây là phần bản lề để giúp bạn học phát âm tiếng Anh cũng như luyện nói tự nhiên và hiệu quả hơn.

Tiếng Anh khác tiếng Việt như thế nào?

Trước khi đi sâu vào hệ thống âm tiếng Anh, chúng ta hãy cùng xem qua một số điểm khác biệt cơ bản giữa hệ thống âm tiếng Anh và tiếng Việt đã nhé!

Kiểu ngôn ngữ

Tiếng Việt là ngôn ngữ đơn âm. Tức là một từ sẽ được cấu thành một âm (vần).

Trong khi đó, tiếng Anh lại là ngôn ngữ đa âm. Một từ tiếng Anh có thể bao gồm nhiều âm tiết khác nhau.

Do bị ảnh hưởng của tiếng mẹ đẻ nên người Việt thường có khuynh hướng phát âm “một từ tiếng Anh có nhiều âm” như là “nhiều từ tiếng Việt có một âm”. Chẳng hạn, từ tiếng Anh có hai âm là “city” / ‘sɪti/ , nhiều người trong chúng ta lại có thói quen phát âm thành hai từ: [xi] + [ti]

Vậy nên, để tránh trường hợp phát âm sai, gây khó hiểu cho người nghe, bạn nhớ thường luyện tập đọc liền mạch các âm của từng từ tiếng Anh chứ đừng đọc tách rời như đọc tiếng Việt nhé.

Dấu tiếng Việt và trọng âm tiếng Anh

Bạn sẽ thấy, hồi bé khi mới học viết, đọc tiếng Việt chúng ta được học mấy loại dấu như sắc, huyền, hỏi, ngã, nặng. Và khi thay đổi dấu thì cũng đồng nghĩa với việc thay đổi từ (đổi nghĩa).

Còn các từ trong Tiếng Anh lại không hề có dấu. Tuy nhiên chúng lại có trọng âm. Trọng âm chính là hiện tượng có một âm được nói rõ và to hơn các âm tiết còn lại. Tiếng Việt không có khái niệm này, nên khi học tiếng Anh chúng ta có thói quen không đọc trọng âm hoặc đọc sai trọng âm.

Tiếng Anh là ngôn ngữ đa âm và trong mỗi từ chỉ có một trọng âm chính (đôi khi kèm vài trọng âm phụ). Trọng âm sẽ khác nhau ở mỗi từ và nó còn là yếu tố để phân biệt từ này với từ nọ. Nếu bạn không đọc trọng âm, hoặc đọc không đúng trọng âm, người nghe sẽ không thể hiểu bạn nói gì, vậy nên khi nói tiếng Anh, để phát âm chuẩn bạn còn cần biết đặt trọng âm đúng chỗ nữa.

Cách đọc

Cách đọc bảng chữ cái mà bạn thường biết là cách gọi tên chữ cái, đó không phải là âm thanh của chữ cái. Bàn về vấn đề này, bạn cần nhận thức được là là: Âm thanh là cái có trước, chữ cái là cái để giải mã âm thanh, để ghi nhận lại âm thanh. Người Hy Lạp cổ dùng các ký tự Hy Lạp kiểu alpha, beta để ghi, sau đó người Roman mới kế thừa và phát triển thành hệ chữ cái alphabet mà các nước phương Tây đang dùng. Mỗi chữ cái là ứng với một âm thanh. Giống như tiếng Việt, chữ B (tên gọi của nó là chữ Bê), nhưng âm thanh mà nó mang lại là /bờ/. Trong khi đó có một số chữ có tên và âm thanh giống nhau như chữ A trong tiếng Việt chẳng hạn. Như vậy, để phát âm được chính xác các từ trong tiếng Anh, chúng ta sẽ cần tới phiên âm, chứ không phải bảng chữ cái.

Bạn sẽ thấy, trong tiếng Việt, mỗi chữ cái chỉ có một cách đọc, còn trong tiếng Anh mỗi chữ cái lại có nhiều biến thể phát âm khác nhau tùy vào vị trí của nó trong từ.

  • Ví dụ như: chữ “e” trong tiếng Việt sẽ luôn là /e/, còn chữ “e” trong tiếng Anh lại được đọc thành /ɪ/ (trong “

    e

    leven”), /e/ (trong “b

    e

    d”),

    /i:/ (trong “t

    ee

    th”), /ɜ:/ (trong “h

    er

    ”),  /er/ (trong “b

    e

    ar”),…

Xem thêm:  Những Công Cụ Tuyệt Vời Giúp Bạn Luyện Viết Tiếng Anh

Cách tốt nhất để hiểu hơn về những biến thể này là học bảng phiên âm IPA. Hãy xem thêm bài viết về IPA – Bảng phiên âm gồm 44 âm tiết trong tiếng Anh để biết rõ hơn nhé. Bạn cũng có thể dùng eJOY eXtension để tra phiên âm của bất kỳ từ vựng nào khi đang xem phim, video hoặc đọc báo.

Tìm hiểu thêm về eJOY eXtension. Miễn Phí

Trong tiếng Anh:

  • Khi phát âm, đầu lưỡi chuyển động và chạm vào nhiều nơi trong khoang miệng.

  • Sau khi phát âm, luồng hơi từ phổi di chuyển đến khoang miệng và thoát ra ngoài khá nhiều

Trong tiếng Việt:

  • Khi phát âm, đầu lưỡi thường ở khoảng giữa khoang miệng

  • Sau khi phát âm, luồng hơi từ phổi bị giữ lại trong khoang miệng và thoát ra ngoài rất ít.

Bạn hãy phát âm thử hai từ “application” và “ứng dụng” xem nhé! Nếu chú ý, bạn sẽ thấy khi phát âm từ “ứng dụng”, lưỡi của chúng ta chủ yếu ở giữa khoang miệng, và chỉ chạm vào phía trên khoang miệng khi phát âm chữ “d”. Trong khi đó, để đọc đúng từ “application”, lưỡi sẽ di chuyển rất nhiều, lưỡi sẽ cong lên, chạm vào răng, bên trong khoang miệng trên.

Xem video về phát âm từ “application” để hiểu rõ hơn nha!

Hãy đọc tiếp phần dưới để hiểu rõ hơn cách phát âm trong tiếng Anh nha (về vị trí lưỡi, cách lấy hơi, độ tròn môi,…)

Nguyên âm

Nguyên âm đơn

Trong tiếng Anh có 12 nguyên âm đơn, gồm:

Hệ thống âm trong tiếng Anh

Trong tiếng Việt, thì có 13 nguyên âm đơn: A, Ă, Â, E, Ê, I/Y, O, Ô, Ơ, U, Ư

Tiếng Việt không có phân biệt rõ ràng giữa nguyên âm đơn dài và nguyên âm đơn ngắn. Còn tiếng Anh lại phân biệt rất rõ ràng giữa nguyên âm đơn dài và nguyên âm đơn ngắn bằng dấu hai chấm “:”. Việc phát âm rõ ràng nguyên âm dài/ ngắn cực kỳ quan trọng đó nhé. Vì nếu bạn phát âm sai thì người nghe sẽ nghĩ thành một từ khác. Ví dụ:

  • khác với

Nguyên âm đôi

  • Một nguyên âm đôi là sự kết hợp của hai nguyên âm kế nhau trong cùng một âm tiết.

  • Hiện nay các nhà ngôn ngữ học chưa có sự thống nhất hoàn toàn về số lượng nguyên âm đôi trong tiếng Việt. Tuy nhiên, quan điểm phổ biến cho rằng tiếng Việt có 3 nguyên âm đôi (

    ia/iê, ưa/ươ, ua/uô)

    .

  • Trong khi đó, tiếng Anh có 8 nguyên âm đôi, bao gồm:  /ei/ , / ɔu /, / eə /, / ʊə /, / ɑi /, / ɑu /, / iə /, / ɔi /

Ví dụ:

Từ vựng tiếng Anh
Phiên âm
Từ loại
Nghĩa tiếng Việt

say

/seɪ/

v

nói

sight

/saɪt/

n

cảnh vật

soy

/sɔɪ/

n

đậu nành

shear

/∫ɪə/

v

cắt, xén

south

/saʊθ/

n

hướng nam

so

/səʊ/

adv

vì vậy

sure

/∫ʊə/

adj

chắc chắn

share

/∫eə/

v

chia sẻ

Phụ âm

Phụ âm đầu

Trong tiếng Anh, phụ âm ở đầu từ có thể là tổ hợp phụ âm và bạn cần phát âm đầy đủ các phụ âm ở đầu từ vì khác phụ âm đầu sẽ dẫn tới khác nghĩa của từ. Ví dụ:

Còn trong tiếng Việt, phụ âm ở đầu từ luôn là âm đơn, ví dụ như

Phụ âm giữa

Điểm khác biệt nữa bạn cần lưu ý là tiếng Việt không có phụ âm ở giữa từ còn tiếng Anh có phụ âm ở giữa từ và khác phụ âm giữa sẽ dẫn tới khác nghĩa. Ví dụ: 

Phụ âm cuối

Tiếng Việt không phát âm phụ âm cuối của một từ, do đó các từ được phát âm tách biệt hẳn ra và không có nối âm.

Tiếng Anh thì ngược lại, tiếng Anh có phát âm phụ âm cuối của một từ, do đó, trong tiếng Anh có nối âm.

  • Ví dụ:

    “I like you”

    : Đây là 3 từ có 1 âm, nhưng nói tự nhiên, bạn sẽ nghe 3 từ đó như thành 1 từ  

    “I-like-you”.

Hãy lưu ý rằng trong tiếng Anh, chúng ta phải phát âm đầy đủ các phụ âm trong từ; nếu phát âm thiếu và không rõ các phụ âm trong từ, người nghe có thể hiểu lầm ý của bạn đó. Ví dụ:

Những âm chỉ có ở tiếng Anh, không có ở tiếng Việt

Có một số âm chỉ có trong tiếng Anh mà không có trong tiếng Việt và ngược lại.

Ngoài ra, có những âm tồn tại ở trong cả 2 thứ tiếng như âm /t/, /m/, /n/, /p/ … nhưng lại được phát âm hoàn toàn khác nhau.

Lưu ý: Việc phát âm tiếng Anh chuẩn sẽ giúp bạn học từ vựng và các kỹ năng nghe nói được dễ dàng hơn. Mà để có thể phát âm chuẩn thì trước hết bạn cần đọc đúng các phụ âm và nguyên âm.

Xem thêm

Hệ thống ngữ âm tiếng Anh cần nắm vững

Nguyên âm

Nguyên âm được hiểu là những dao động của thanh quản hay những âm mà khi ta phát ra luồng khí từ thanh quản lên môi không bị cản trở. Nguyên âm có thể đứng một mình hoặc có thể đứng kèm các phụ âm để tạo thành tiếng trong lời nói.

  • Vị trí của lưỡi (tongue position)

Nguyên âm trước

(thân lưỡi được đẩy về phía trước)

Nguyên âm giữa

(thân lưỡi nằm ở giữa)

Nguyên âm sau

(thân lưỡi được kéo về sau)

Nguyên âm cao/mở

(thân lưỡi được nâng lên)

//

s

ee/ɪ/

s

i

t

//

b

oo

t

/ʊ/

c

oo

k

Nguyên âm giữa

(Thân lưỡi nằm ở giữa)

/e/

b

e

ll

/ɜː/

b

ir

d

/ɔː/

b

ou

ght

Nguyên âm thấp/khép

(thân lưỡi nằm bên dưới)

/æ/

b

a

t

/ə/ a

bout

/ʌ/ u

nder

/ɑː/

f

a

ther

/ɒ/

s

o

ck

Bạn xem hình minh họa ở dưới:

Hệ thống âm trong tiếng Anh

  • Độ tròn môi (lip shape)

– môi tròn (hình chữ O) hoặc căng (không tròn) khi phát âm.

  • Các nguyên âm sau /uː/, /ʊ/, /ɔː/ thì tròn môi (/ɑː/ và /ɒ/ không tròn môi).

  • Độ căng của cơ

– liên quan đến độ căng cơ quanh miệng khi phát các nguyên âm. Căng và giãn được sử dụng để mô tả mức độ căng cơ.

  • Nguyên âm giãn (được tạo do cơ căng ít): /ɪ/, /e/, /æ/, /ʊ/, /ɒ/, /ʌ/, /ə/. Nguyên âm giãn thì luôn luôn ngắn.

Như bạn đã biết, nguyên âm đơn trong tiếng Anh được chia thành nguyên âm đơn ngắn và nguyên âm đơn dài. Nguyên âm dài thường có được phát âm dài hơi hơn, nhấn mạnh hơn và rõ ràng hơn so với những nguyên âm ngắn.

Các nguyên âm dài bao gồm:

Dưới đây là cách phát âm nguyên âm đơn ngắn và dài tương ứng.

Nguyên âm đơn ngắn

 Hệ thống âm trong tiếng Anh

 Hệ thống âm trong tiếng Anh

 

Nguyên âm đơn dài tương ứng

 Hệ thống âm trong tiếng Anh

 Hệ thống âm trong tiếng Anh

 Hệ thống âm trong tiếng Anh

Nguyên âm đôi là sự kết hợp của 2 nguyên âm đơn với nhau, và được chia thành 3 nhóm.

  • Nhóm tận cùng là ə: /ɪə/ như trong “fear”, /eə/ như trong “chair” , /ʊə/ trong “sure”.

  • Nhóm tận cùng là ɪ :/eɪ/ trong “play”, /ai/ trong “life”, /ɔɪ/ trong “choice”.

  • Nhóm tận cùng là ʊ:/əʊ/ trong “low”, /aʊ/ trong “now”.

Trong nguyên âm đôi, âm đầu tiên là âm chính và âm thứ hai là âm khép miệng, chứ không hoàn toàn là phát từng âm đơn riêng lẻ.

Cách luyện âm đôi hiệu quả nhất là xem video hướng dẫn cách phát âm của người bản xứ và bắt chước theo.

eJOY cũng đã có sẵn những clip dạy phát âm nguyên âm đôi ở đây, bạn hãy vào xem và luyện tập đều đặn nhé!

Luyện phát âm nguyên âm đôi với eJOY

Phụ âm

Phụ âm là âm phát từ thanh quản qua miệng hay những âm khi phát ra, luồng khí từ thanh quản lên môi bị cản trở, bị tắc ví dụ như lưỡi va chạm môi, răng, 2 môi va chạm nhau trong quá trình phát âm. Phụ âm chỉ phát ra thành tiếng trong lời nói khi phối hợp với nguyên âm.

Âm bật hơi

Trong quá trình tạo các âm, dòng hơi từ phổi hoàn toàn bị chặn ở một số nơi, sau đó được bật ra: /

p

/, /

b

/, /

t

/, /

d

/, /

k

/, và /

g

/.

Âm tắt

Dòng hơi bị đè nén, nhưng không hoàn toàn bị chặn: /

f

/, /

v

/, /

θ

/, /

ð

/, /

s

/, /

z

/,/

ʃ

/, /

ʒ

/ và /

h

/.

Âm xát

Các âm này bắt đầu được tạo giống như các âm bật hơi, với việc chặn hoàn toàn dòng hơi hoặc đóng vùng thanh âm, và kết thúc với dòng hơi bị chặn như các âm tắt: /

t̬ʃ

/ và /

/.

Âm mũi

Âm mũi là âm được tạo với dòng hơi thoát qua mũi: /

m

/, /

n

/, và /

ŋ

/.

Âm bên

Âm bên cho phép dòng hơi thoát ra hai bên cạnh lưỡi: /

l

/

Âm tiếp cận (Bán nguyên âm)

Trong việc tạo âm tiếp cận, một cơ quan cấu âm áp sát cơ quan khác, nhưng vùng thanh âm không bị thu hẹp để tạo dòng hơi xoáy: /

j

/, /

w

/ và /

r

/.

Âm đôi môi: với môi trên và môi dưới tiếp cận hoặc chạm vào nhau

 Hệ thống âm trong tiếng Anh

/

p

/

/b/

/m/

/w/

Âm lưỡi răng: môi dưới tiếp cận hoặc chạm răng trên

 Hệ thống âm trong tiếng Anh

 /

f

/

 /v/

Âm răng/Giữa răng: Đầu lưỡi đưa vào giữa răng trên và răng dưới

 Hệ thống âm trong tiếng Anh

/

θ

/

 /ð/

Âm lợi: đầu lưỡi tiếp cận hoặc chạm vòm lợi phía sau hàm răng cửa trên

 Hệ thống âm trong tiếng Anh

 /

t

/   /

d

/

 /s/   /z/

 /n/   /l/

 /r/

Âm gạc lợi (hoặc sau lợi): đầu lưỡi hoặc thân lưỡi chạm vào vị trí giữa vòm lợi và gạc cứng

 Hệ thống âm trong tiếng Anh

  /

ʃ

/

 /ʒ/

 /tʃ/

 /dʒ/

Âm gạc: thân lưỡi tiếp cận hoặc chạm vào gạc cứng

                      

/

j

/

Âm vòm mềm: thân lưỡi tiếp cận hoặc chạm vòm mềm

 Hệ thống âm trong tiếng Anh

 /

k

/

 /ɡ/

 /ŋ/

Âm hầu (thanh quản): không gian giữa hai dây thanh

/

h

/

Trong tiếng Anh, tổ hợp phụ âm là một nhóm (gồm một hoặc nhiều hơn hai) phụ âm đứng liền nhau trong một từ, không bị ngắt, tách hay xen giữa bởi nguyên âm khi phát âm.Tổ hợp phụ âm thường gây khó khăn cho nhiều bạn khi học tiếng Anh vì chúng không hề tồn tại trong ngôn ngữ của chúng ta.

Các tổ hợp phụ âm có thể đứng ở các vị trí khác nhau trong một từ:

  • Bỏ đi hoặc phát âm sai phụ âm/ tổ hợp phụ âm ở cuối từ:

    Nhiều người có khuynh hướng bỏ quên các âm cuối khi phát âm. Việc này sẽ khiến người nghe sẽ không hiểu họ đang nói đến từ nào và có thể hiểu sai ý. Ví dụ như, phát âm “like” bỏ qua âm cuối /k/ thì sẽ nghe như “lie” /

    laɪ/

    vậy, hay “nose” bỏ âm /z/ sẽ nghe như “no” /

    nəʊ/

    .

  • Nhầm lẫn giữa “tr” /tr/ và “ch” /

    tʃ/

    hay “s” /s/ và “sh”/ʃ/:

    Hai cặp âm này cũng thường xuyên được phát âm giống nhau, đặc biệt là với những người ở miền Bắc nước ta. Bạn lưu ý là khi phát âm “tr” và “sh” thì lưỡi sẽ cong lên hơn so với “ch” và “s” nhé. Ví dụ như, nhiều người Việt phát âm từ “trick” /trɪk/ với âm đầu là “ch” nên nghe như “chick” /tʃɪk/ vậy. Hay từ “she” /ʃi/ lại bị hiểu thành sea /si/ do nhầm lẫn giữa hai âm /s/ và /ʃ/

  • Thêm một nguyên âm:

    Một số người còn có thói quen thêm một nguyên âm ở ngay sau phụ âm cuối. Ví dụ: “past” nghe như “pasta”, “improved” nghe như “improve it”

  • Phát âm một phụ âm khác:

    Các phụ âm như “l” được phát âm thành “r” hoặc “n”. Ví dụ như, “will” nghe như “win”, “skill” nghe như “skin”. Hay “j” lại được phát âm thành “d” như trong tiếng Việt.  Ví dụ, từ “year” lại đọc thành /dia/, “jam” đọc thành /dam/ trong tiếng Việt.

Cách làm chủ hệ thống âm vị trong tiếng Anh

Một số lưu ý bạn cần nhớ

  • Ở phía trên, mình có chia sẻ thêm một số video hướng dẫn cách đọc nguyên âm, và phụ âm để bạn luyện tập. Đọc lý thuyết suông thôi sẽ không mang lại tác dụng gì cả. Điều bạn cần là thực hành thật nhiều để lưỡi và cơ miệng quen với từng âm trong tiếng Anh.

  • Chúng ta vừa biết được sự khác nhau giữa hệ thống âm tiếng Việt và hệ thống âm tiếng Anh rồi đúng không nào? Việc nhận định đúng những quy tắc về âm sẽ giúp bạn nhanh chóng làm chủ kỹ năng phát âm tiếng Anh của mình, và không còn áp đặt thói quen nói trong tiếng Việt vào việc nói tiếng Anh nữa.

  • Một phần không thể thiếu trong hệ thống âm vị tiếng Anh là bảng phiên âm IPA. Hiểu và nắm chắc bảng phiên âm này rồi thì bạn sẽ thấy việc học phát âm tiếng Anh cực kỳ đơn giản. Mình có viết một bài để nói kỹ hơn về bảng phiên âm IPA trong tiếng Anh. Bạn nhớ đọc nhé!

Bài tập thực hành

  1. A. h

    ea

    l              B. t

    ea

    r     

    C. f

    ea

    r  

      

    D.

    ea

    r

  2. A. f

    ee

    t   

               

    B. sh

    ee

    p    

    C. b

    ee

    r  

    D. f

    ee

  3. A. gr

    ea

    t            

    B. rep

    ea

    t    

    C.

    Ea

    st  

    D. Ch

    ea

    t

  4. A. p

    a

    w       

           

    B. r

    a

    w      

     

    C. w

    a

    r  

    D. c

    a

    r

  5. A. bec

    au

    se

           

    B.

    au

    nt      

    C.

    au

    ditory

         

    D.

    au

    tomobile

  6. A. fl

    ew

         

            

    B. f

    ew

        

      

    C. cr

    ew

     

    D. ch

    ew

  7. A. t

    oo

    th    

            

    B.  b

    oo

    th  

    C. g

    oo

    d   

    D. s

    oo

    n

  8. A. t

    a

    ke    

             

    B. say        

    C. br

    a

    ke

      

    D. n

    a

    tional

  9. A. h

    a

    te    

             

    B. m

    a

    de     

    C. c

    a

    ke   

    D. s

    a

    d

  10. A. cre

    a

    tion       B. transl

    a

    tion

       

    C. examin

    a

    tion

        

    D. libr

    a

    rian

  1. A.

    h

    our     

    B.  

    h

    and   

    C.

    hit

         

    D.

    h

    ide

  2. A. colum

    n

    B. know

    n

     

    C. pho

    n

    e

    D. ki

    n

    d

  3. A. cre

    a

    te

    B.

     c

    ase   

    C. gra

    c

    e    

    D.

    c

    ruise

  4. A. dru

    g

    B.  en

    g

    ineer    C.

    g

    rey    

    D.

    g

    row

  5. A. whis

    t

    le

    B. ca

    t

          

    C.

    t

    en      

    D. ha

    t

blend

entrance

bleed

clear

teacher

party

dream

invention

track

country

Vậy là chúng ta vừa tìm hiểu về hệ thống âm vị trong tiếng Anh. Bạn hãy luyện tập thường xuyên để phát âm chuẩn và tự nhiên như người bản xứ nhé!

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Tiếng anh